SỐ LƯỢT TRUY CẬP

7
2
3
1
5
4
0

Trợ giúp pháp lý

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.

1. Người được trợ giúp pháp lý

1. Người nghèo người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật.

2. Người có công với cách mạng được trợ giúp pháp lý quy định bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;

b) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

c) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động;

d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

đ) Bệnh binh;

e) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

g) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

h) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

i) Người có công giúp đỡ cách mạng;

k) Cha, mẹ, vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.

3. Người già từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc thân hoặc không có nơi nương tựa.

4. Người người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn hoặc là người bị nhiễm chất độc hoá học, bị nhiễm HIV hoặc bị các bệnh khác làm mất năng lực hành vi dân sự mà không có nơi nương tựa.

5. Trẻ em dưới 16 tuổi không nơi nương tựa.

6. Người dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

7. Các đối tượng khác được trợ giúp pháp lý theo quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Lĩnh vực trợ giúp pháp lý gồm:

1. Pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự.

2. Pháp luật dân sự, tố tụng dân sự và thi hành án dân sự.

3. Pháp luật hôn nhân gia đình và pháp luật về trẻ em.

4. Pháp luật hành chính, khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính.

5. Pháp luật đất đai, nhà ở, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng.

6. Pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm.

7. Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về chính sách ưu đãi xã hội khác.

8. Các lĩnh vực pháp luật khác liên quan đến chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo hoặc liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 

3. Thủ tục khi yêu cầu trợ giúp pháp lý:

- Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý (theo mẫu);

- Giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý (giấy chứng nhận thương binh, diện hộ nghèo, tàn tật ...);

- Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

- Mẫu đơn yêu cầu (1): tải ở đây.

 

 

4. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý:

1 - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hồ Chí Minh

+ Địa chỉ: số 288, đường Bến Chương Dương, phường Cầu kho, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh;

+ Số điện thoại: (08) 35079534 – (08) 35079535; fax: (08) 38364330

2 - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi thường trú.

3 - Phòng Tư pháp huyện Hóc Môn để được hướng dẫn.

+ Địa chỉ: số 01, đường Lý Nam Đế, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh;

+ Số điện thoại: (08) 38910525 – fax: (08) 37105921.

 - Không thu phí, lệ phí, thù lao từ người được trợ giúp pháp lý theo quy định 

 

           5. Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý

Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý là hình thức hoạt động trợ giúp pháp lý cộng đồng, được lập ra để người được trợ giúp pháp lý và những người có hoàn cảnh đặc biệt khác ở địa phương tham gia sinh hoạt, trao đổi những vướng mắc pháp luật của họ với nhau nhằm tăng cường khả năng tự giải quyết hoặc hỗ trợ giải quyết vướng mắc thông qua tư vấn pháp luật, giúp đỡ kiến thức pháp luật để hỗ trợ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý.

5.1. Người được tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ:

Người thuộc diện được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương được thông tin về nội dung các đợt sinh hoạt Câu lạc bộ để đến tham dự sinh hoạt nếu có nhu cầu. Những người thuộc diện cận nghèo, người có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp cô đơn, không nơi nương tựa hoặc người có vướng mắc pháp luật mà chưa có điều kiện được hướng dẫn, giải đáp thì cũng được tham dự sinh hoạt Câu lạc bộ

5.2. Nguyên tắc quản lý, điều hành và sinh hoạt:

5.2.1. Câu lạc bộ chịu sự quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Phòng Tư pháp.

5.2.2. Câu lạc bộ do Tư pháp xã, thị trấn trực tiếp điều hành thông qua Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ. Hằng năm, Ban Chủ nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.

5.2.3. Hằng tháng Tư pháp xã, thị trấn phối hợp với Ban Chủ nhiệm xây dựng, tổ chức sinh hoạt cho nhân dân cư trú ở địa phương tham gia sinh hoạt. Các nội dung gắn với nhu cầu của người được trợ giúp pháp lý ở địa bàn.

5.2.4. Nội dung sinh hoạt Câu lạc bộ phải phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc. Nghiêm cấm các hình thức lợi dụng sinh hoạt Câu lạc bộ để kích động, gây chia rẽ đoàn kết cộng đồng, các hành vi gây rối làm mất trật tự công cộng và các hành vi khác làm ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong mỹ tục, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng tới đời sống của người dân.

5.3. Cơ cấu tổ chức ban chủ nhiệm:

Ban Chủ nhiệm gồm 03 - 05 thành viên là người có uy tín, có kiến thức hiểu biết pháp luật và khả năng tổ chức, điều hành gồm những người sau đây:

a) Tư pháp xã, thị trấn hoặc người đứng đầu các tổ chức đoàn thể xã hội ở địa phương;

b) Người thực hiện trợ giúp pháp lý (cộng tác viên) cư trú ở địa phương;

c) Tổ hoà giải, tổ trưởng tổ dân phố, người đã từng là cán bộ, công chức nay đã nghỉ hưu.

5.4. Nội dung sinh hoạt:

Câu lạc bộ sinh hoạt theo chủ đề pháp luật do Ban Chủ nhiệm dự kiến qua khảo sát nhu cầu, đề xuất của người dân. Tại buổi sinh hoạt, Câu lạc bộ triển khai các hoạt động:

5.4.1. Tổ chức nói chuyện chuyên đề về các lĩnh vực pháp luật có liên quan đến đời sống hằng ngày của người dân ở địa phương; giới thiệu nội dung cơ bản của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

5.4.2. Trao đổi, thảo luận về các vụ việc, các tranh chấp phát sinh trong cộng đồng dân cư hoặc những vấn đề pháp lý do đối tượng tham dự sinh hoạt hoặc thành viên Ban Chủ nhiệm đưa ra;

5.4.3. Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý trong trường hợp có người thực hiện trợ giúp pháp lý tham dự sinh hoạt;

5.4.4. Phát miễn phí các loại tài liệu pháp luật theo khả năng của Câu lạc bộ, cung cấp địa chỉ của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

5.4.5. Giới thiệu các chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước về các vấn đề liên quan trực tiếp đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và các chủ trương của địa phương liên quan đến thực hiện dân chủ ở cơ sở hoặc gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn;

5.4.6. Các nội dung khác cũng có thể đưa ra thảo luận tại sinh hoạt của Câu lạc bộ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của Trung tâm.

 

 

6.Cộng tác viên trợ giúp pháp lý

1. Tiêu chuẩn:

- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, tự nguyện tham gia trợ giúp pháp lý, được Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, công nhận và cấp thẻ cộng tác viên;

- Người có bằng cử nhân luật; người có bằng đại học khác làm việc trong các ngành, nghề;

- Luật sư, Tư vấn viên pháp luật.

2. Thủ tục công nhận và cấp thẻ cộng tác viên:

Hồ sơ gửi đến Tư pháp Ủy ban nhân dân xã – thị trấn nơi mình cư trú hoặc Phòng Tư pháp huyện. Hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên bao gồm:

- Đơn đề nghị làm cộng tác viên (theo mẫu);

- Bản sao bằng cử nhân luật; bằng đại học khác hoặc bằng trung cấp luật và giấy xác nhận thời gian làm công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức nơi người đó đã hoặc đang công tác;

- Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú

- 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm.

* Mẫu đơn đề nghị làm cộng tác viên (2): Tải tại đây

3.  Công việc của cộng tác viên:

- Nhận vụ việc trợ giúp pháp lý do người được trợ giúp pháp lý trực tiếp yêu cầu hoặc theo phân công của Giám đốc Trung tâm hoặc của Phòng Tư pháp.

- Cộng tác viên hoạt động với tư cách cá nhân hoặc được tổ chức thành Tổ cộng tác viên.

- Cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi hợp đồng cộng tác được ký kết giữa Trung tâm với cộng tác viên.

- Cộng tác viên tham gia trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

- Cộng tác viên không phải là Luật sư chỉ tham gia trợ giúp pháp lý bằng hình thức tư vấn pháp luật.

- Khi tham gia trợ giúp pháp lý, cộng tác viên được hưởng chế độ bồi dưỡng và chi phí hành chính theo quy định của pháp luật.

Object reference not set to an instance of an object.
Tìm kiếm